Chào mừng quý vị đến với Website của Hoàng Thị Lan Thanh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Từ địa phương QT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lan Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:13' 20-12-2010
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TỪ ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG TRỊ( sưu tầm chưa đầy đủ)


A
-Áng : Ước lượng , ước tính , đoán chừng
-Ả: Chị.
-Ảng: Lu, chum, vại đựng nước.
B

-Ba láp: Bá láp bá đế, nói lung tung, nói tầm bậy tầm bạ
-Ba trợn , ba trạc ( có thể nói gộp là ba trợn) : Chỉ người có hành động và nói năng ngang ngược , thiếu văn hóa , thiếu suy nghĩ ...)
-Bạc : Đồi cát
-bạo : bão
-Bàu : Vùng đất ruộng thấp trũng thường bị ngập nước
-bả : tát
-Bắp mỏ: Chỉ cái miệng.
-Bọp: bóp VD: Bọp cái bánh xe coi còn hơi không
-Bọp bọp: Một loài họ Ngao, sống ở nước ngọt, màu đen, kích thước lớn đạt trên 7 cm bề ngang.
-Bót:vót, gọt bút chì
Bợ: Bưng bê, đỡ.
-bơng:bê , bưng
-Bợng : Bửng ( miền nam )= Mảng , miếng ( miền Bắc )
-Bớp: Tát tai, vả vào mồm.
-Bụ: Vú.
-Bụ nghẹ: lọ nghẹ, than đen nơi nồi chảo
VD: chơi bài quẹt bụ nghẹ
C

-Cà rem= kem
-Cả đôống= cả đống
-Cả vạt= rất nhiều, ý nói quá nhiều
-Cại chắc: Cãi (cãi nhau, chối cãi)
-Cà mèn: Cặp lồng. (P)
-Cà Lơi = con chim sơn ca
-Cá tràu: Cá lóc, cá Quả
-cái chi= cái gì, cái nào
-Cá Gáy: Cá Chép
-Cây Sầu đâu = cây sầu đông , cây xoan
Cẹng : Cánh.
-Chàn= giàn.
VD chàn mướp= giàn mướp
-Chóc chóc: Lau chau.
-Chụi = dụi ( đừng chụi tay vô mắt = đừng dụi tay vô mắt )
-Con cấy: Con gái nhỏ đến chưa chồng nhưng dưới độ tuổi lỡ thì.
-Cóc:con nhỏ nhỏ trong lip xe đạp, người nam gọi là con chó
VD: Xe bị trật cóc đạp không chạy
-Con dái : Con nhái
Có chi mô nờ : có gì đâu nào
-Cổi : cởi
-Cợi : cưỡi
-Cưa : Đi tán tỉnh , làm quen ( quan hệ trai gái )
-Cươi: Sân trước
-Chao: Rửa qua trên bề mặt nước.Chao cẳng (vùng Vĩnh Linh)= Rửa (sơ qua) chân.
D
(Âm D hay được dùng thay thế âm NH: Dư - Như ; Dà = Nhà ; Dớp = Nhớp...)


-Dái : con nhái
-Dệ: Dễ.
-Den: nhen( mồi lửa)
-Dệ ngai : coi thường
-Dên: thồi, thường cho lúa chảy từ thúng xuống nong để gió thổi hạt lép bay đi
-Dịa: Cái đĩa; Cách phát âm khác là địa.
-Dị : mắc cở, thẹn thùng
-Dói: chưởi, kêu, la
-Dòm( dìn): Nhìn
-Dôi : dư ra , thừa ra , phát sinh thêm ( Khối lượng thực tế dôi ra so với dự toán ban đầu = khối lượng thực tế thừa ra ( phát sinh) thêm so với dự toán ban đầu
-Dọi : đi theo
-Dú: ủ ( Dú chuối: Ủ chuối cho chín.)
-Dích : kì, kì lưng
-Dắn : nhắn
Đ

-Đao: Con Dao
-Đạ : đã , ý thoả mãn ( đạ chận = đã giận, đạ ngá = đã ngứa.)
-Đá giò lái: đá quay một vòng ra sau làm đối phương bất ngờ, cũng có thể chỉ sự thất bại bất ngờ trong tình yêu
-Đái: Dái , tinh hoàn ( thắt đái = Hai hòn dái bị tụt vào trong )
-Đại chang : to lớn
-Đai : dai ( đai dư thịt trâu tra = dai như thịt trâu già)
-Đám: dám, tỏ ý thách thức
-Đập: Đánh.
Đôi: Ném
-Độôc: Cái lu (sành sứ)
-Đớp: ăn
-Đờn : Đàn
-Đúc tạc: giống nhau như in .
- Đọt : ngọn
-Đợt: long nhong (ý vô bổ).
-Đợ: Đỡ. Đi xe đạp cho đợ tốn xăng! . Ở đợ: Giúp việc, đầy tớ. TN: Bán vợ đợ con

E


-Eng: Anh ( Eng tam = anh em)
-Ẻ: Đại tiện

G

-Gác đờ bu: Chắn bùn xe (P)
-Gác đờ sên: Chắn xích, hộp xích xe (P)
-Gáy: Trạng, nói trạng.
-Gặm:
 
Gửi ý kiến