Chào mừng quý vị đến với Website của Hoàng Thị Lan Thanh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Câu nghi vấn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lan Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:23' 13-01-2010
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 971
Số lượt thích: 0 người
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH:
1.Đọc đoạn trích sau:
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
2. Nhận xét:
a. Các câu nghi vấn:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
b. Đặc điểm hình thức: Không, sao, hay…
c. Chức năng chính:
- Dùng để hỏi
Ghi nhớ:
a. Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn: Ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không, (đã) chưa, hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Chức năng là dùng để hỏi.
b. Khi viết, câu nghi vấn kết thúc ằng dấu chấm hỏi (?)
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1: Các câu nghi vấn:
a. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?
c. Văn là gì? …chương là gì?
d.- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
- Đùa trò gì?
- Hừ…hừ…cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?
2. Bài 2:
- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên ta biết dược đó là câu nghi vấn.
- Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì nó dễ dẫn đến sự nhầm lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn.
3. Bài 3:
Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả bốn câu đều không phải là câu nghi vấn.
4. Bài 4:
a. Anh có khoẻ không?
- Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…không.
- Ý nghĩa : Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khoẻ của người được hỏi như thế nào.
b. Anh đã khoẻ chưa?
- Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã …chưa.
- Ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt (ốm đau, tai nạn…)
5. BÀi 5:
a. Bao giờ anh đi Hà Nội?
Bao giờ đứng đầu câu:
hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi.
b. Anh đi Hà Nội bao giờ?
Bao giờ đứng cuối câu:
hỏi về thời điểm đã thực hiện hành động đi.

6. Bài 6:
a. Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?
Câu hỏi này đúng, vì người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chính xác của nó.
b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
- Câu hỏi sai. Vì người hỏi chưa biết giá chính xác của xe thì không thể thắc mắc là đắt hay rẻ.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Căn cứ vào đâu để nhận biết câu nghi vấn?
Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
Học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Câu nghi vấn (tiếp theo).
 
Gửi ý kiến